[Bảng giá điện mặt trời tự dùng] 2025 cho hộ gia đình – LÊ GIA PHÁT
Khi đầu tư hệ thống điện mặt trời, các nhà hộ gia đình thường cần tìm hiểu nhiều yếu tố quan trọng như: giá cả, công nghệ sử dụng, diện tích lắp đặt, sản lượng điện tạo ra, mức tiết kiệm thực tế, thời gian hoàn vốn và khả năng mở rộng trong tương lai.
Trong bài viết này, LÊ GIA PHÁT cung cấp thông tin chi tiết về bảng giá hệ thống điện mặt trời cho gia đình, giúp các hộ gia đình dự toán chi phí đầu tư, lựa chọn mô hình phù hợp và tối ưu hiệu quả sử dụng năng lượng tái tạo.
1. Bảng giá điện mặt trời khu vực miền Nam và miền Trung


Ví dụ một ngôi nhà có công suất hệ thống điện mặt trời 10kW, nếu nhà đó không sử dụng lưu trữ giai đoạn đầu thì có thể đầu tư hệ thống điện mặt trời không lưu trữ với giá khoảng 95 – 100 triệu. Giai đoạn 2 có thể đầu tư thêm pin lưu trữ để hoạt động hiệu quả và ổn định, vì vậy ý tưởng thiết kế bảng giá này có tính đến các chủ đầu tư lắp thêm pin lưu trữ năng lượng trong tương lai.
Nếu chọn lắp đặt hệ thống điện mặt trời 10kW lưu trữ 5kwh thì giá khoảng 130 triệu. Suất đầu tư của điện mặt trời kết hợp pin tích trữ năng lượng sẽ cao hay thấp tùy thuộc vào tỷ lệ tích trữ điện nhiều hay ít, theo đó một ngôi nhà sử dụng điện ban ngày nhiều sẽ có suất đầu tư thấp hơn ngôi nhà sử dụng điện ban đêm nhiều vì bộ pin tích trữ có công suất nhỏ hơn.
Giá thành có thể sẽ khác nhau tùy thuộc vào thương hiệu, xuất xứ, nơi sản xuất.
2. Bảng giá điện mặt trời khu vực miền Bắc
|
BẢNG GIÁ TRỌN GÓI |
|||||
|
Công suất AC |
Công suất DC |
Inverter Hybrid |
Không lưu trữ (Có hỗ trợ nâng cấp pin lưu trữ cho tương lai) |
Có lưu trữ – Lưu trữ 5kWh |
Có lưu trữ – Lưu trữ 10kWh |
|
3 KW |
3.48 KWp |
3 KW |
45 → 48 triệu |
68.500.000Đ |
93.500.000Đ |
|
4 KW |
4.64 KWp |
4 KW |
53 → 56 triệu |
76.500.000Đ |
103.500.000Đ |
|
5 KW |
5.8 KWp |
5 KW |
60 → 63 triệu |
83.500.000Đ |
108.500.000 |
|
6 KW |
6.96 KWp |
6 KW |
70 → 73 triệu |
93.500.000Đ |
118.500.000Đ |
|
8 KW |
8.12 KWp |
8 KW |
80 → 83 triệu |
108.500.000Đ |
133.500.000Đ |
|
10 KW |
10.44 KWp |
10 KW |
95 → 98 triệu |
128.500.000Đ |
153.500.000Đ |
|
BẢNG TƯ VẤN NHANH (KHU VỰC MIỀN BẮC) |
|||||||
|
Hóa đơn điện (kWh) |
VNĐ/tháng |
Lựa chọn hệ thống – Hybrid Inverter (KW) |
Công suất PV (KWp) |
Sản xuất điện (kWh/ngày) |
kWh/tháng |
Diện tích mái nhà |
Số tấm quang điện (580Wp) |
|
300 – 400 |
792 nghìn → 1,15 triệu |
3 |
3.48 |
9.6 |
288 |
18 m² |
6 |
|
400 – 500 |
1,15 triệu → 1,52 triệu |
4 |
4.64 |
12.8 |
384 |
24 m² |
8 |
|
500 – 600 |
1,52 triệu → 1,9 triệu |
5 |
5.8 |
16 |
480 |
30 m² |
10 |
|
600 – 800 |
1,9 triệu → 2,64 triệu |
6 |
6.96 |
19.2 |
576 |
36 m² |
12 |
|
800 – 1000 |
2,64 triệu → 3,39 triệu |
8 |
8.12 |
25.5 |
768 |
42 m² |
14 |
|
1000 – 1200 |
3,39 triệu → 4,12 triệu |
10 |
10.44 |
32 |
960 |
60 m² |
18 |
Ghi chú:
Đơn giá áp dụng cho điện mặt trời áp mái
Hệ khung thép tráng kẽm cộng thêm 900.000đ/kwp.
Inverter sử dụng Solis- Deye- Growatt- Luxpower.
Hệ lưu trữ sử dụng bình Valley, Dyness, LVTS, Narada…
Hệ không lưu trữ sử dụng inverter Huawei có thể nâng cấp lên hệ lưu trữ trong tương lai.
Giá pin lưu trữ Huawei vui lòng liên hệ LÊ GIA PHÁT.
Thời gian bảo hành
- Tấm quang điện: 25- 30 năm
- Hybrid Inverter: 5- 10 năm
- Pin lưu trữ: 5-10 năm
3. Thành phần cấu thành hệ thống giá của một hệ thống điện mặt trời
|
BẢNG TỶ LỆ CHI PHÍ THÀNH PHẦN |
|||
|
Thành phần |
Thương hiệu |
Tỷ lệ chi phí thành phần – Có pin lưu trữ |
Tỷ lệ chi phí thành phần – Không có pin lưu trữ |
|
Tấm quang điện (Solar Panel) |
AE, Longi, Jinko, JA, Trina, Astrorney, Aiko |
25% |
40% |
|
Inverter (Bộ biến tần mặt trời) |
SMA, Huawei, Sungrow, Solis, SolaX Power, Deye, Luxpower, Growatt |
20% |
30% |
|
Pin lưu trữ năng lượng |
Huawei, Dyness, Narada, LVTS |
35% |
— |
|
Tủ điện và cáp điện DC, AC và các phụ kiện khác |
LÊ GIA PHÁT |
3% |
10% |
|
Thi công, lắp đặt |
LÊ GIA PHÁT |
3% |
5% |
|
Khảo sát, thiết kế |
LÊ GIA PHÁT |
2% |
3% |
|
Dịch vụ bảo hành, bảo trì |
LÊ GIA PHÁT |
5% |
5% |
|
Khung giàn, thanh rail nhôm và vật tư phụ khác |
LÊ GIA PHÁT |
7% |
7% |
Chú thích : Sự chênh lệch về giá tùy theo vị trí lắp đặt, kết cấu mái và hãng chế tạo và tỷ lệ có khác nhau một chút theo công suất lắp đặt.
4. Lựa chọn hãng chế tạo trong hệ thống điện mặt trời
- Tấm quang điện: AE, Longi, Jinko, JA, Trina, Astrorney, Aiko..
- Inverter : SMA, Huawei, Sungrow, Solis, SolaX Power, Deye, Luxpower, Growatt
Các thương hiệu đã được đánh giá rất cao ở Mỹ, Châu Âu và được chứng minh ở thị trường Việt Nam thời kỳ FiT 1 và FiT 2.
Pin lưu trữ năng lượng : Huawei, Dyness, Narada, LVTS …hài hòa giữa kỹ thuật và kinh tế, dòng pin lưu trữ của Huawei, SolaX Power có thể bảo hành lên đến 10 – 12 năm.
5. Sản lượng điện sinh ra trung bình của hệ thống điện mặt trời
Theo tài liệu khảo sát lượng bức xạ mặt trời cả nước :
- Các tỉnh ở phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào), bình quân có khoảng 2.000 – 2.600 giờ nắng, lượng bức xạ mặt trời tăng 20% so với các tỉnh phía Bắc.
- Các tỉnh ở phía Bắc (từ Thừa Thiên – Huế trở ra) bình quân trong năm có khoảng 1.800 – 2.100 giờ nắng. Trong đó, các vùng Tây Bắc (Lai Châu, Sơn La, Lào Cai) và vùng Bắc Trung bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh) được xem là những vùng có nắng nhiều.
Mẹo tính toán nhanh : Hồ Chí Minh ta lấy 4 nhân với công suất biến tần sẽ ra sản lượng điện kwh, Bình Thuận ta lấy 4.4 và Hà Nội lấy 3.2 nhân với công suất biến tần và nhân cho 30 ngày sẽ ra sản lượng điện trung bình trên tháng hoặc mô phỏng bằng phần mềm Pvsyst là phần mềm được sử dụng phổ biến nhất sẽ cho kết quả khá chính xác với thực tế.
Ví dụ:
- Hệ thống 5 kW lắp ở Hồ Chí Minh có sản lượng điện sinh ra mỗi tháng là : 4 x 5 x 30 = 600 kWh.
- Hệ thống 5 kW lắp ở Đồng bằng Bắc Bộ có sản lượng điện sinh ra mỗi tháng là : 3.2 x 5 x 30 = 480 kWh.
6. Diện tích lắp đặt của hệ thống điện mặt trời
Trung bình diện tích lắp đặt 6m2/kWp bao gồm khoảng hở kỹ thuật và lối đi để vệ sinh.
7. Tôi có cần lắp pin tích trữ năng lượng cho hệ thống điện mặt trời không?
Pin tích trữ năng lượng giúp ngôi nhà sử dụng 100% năng lượng từ mặt trời, bằng cách tích trữ điện mặt trời dư thừa ban ngày và xả ra để sử dụng vào buổi tối. Khi cúp điện pin tích trữ sẽ cung cấp điện cho ngôi nhà. Lưới điện quốc gia đóng vai trò là nguồn điện dự phòng khi pin bị cạn.
8. Thời gian hoàn vốn của hệ thống điện mặt trời
Thời gian hoàn vốn phụ thuộc vào 3 yếu tố: sản lượng điện tạo ra, giá điện của EVN, suất đầu tư hệ thống. Một hệ thống có công suất giống nhau, nhưng khi lắp ở miền Nam sẽ tạo ra nhiều điện hơn lắp ở miền Bắc, vì vậy thông thường thời gian hoàn vốn cho một hệ thống lắp đặt ở miền Nam là 4 – 5 năm và một hệ thống lắp đặt ở miền Bắc có thời gian hoàn vốn từ 5 – 6 năm.
Thời gian hoàn vốn trên là cho hệ thống điện mặt trời có pin lưu trữ năng lượng.
9. Chính sách bảo hành và bảo trì của hệ thống điện mặt trời
Chính sách bảo hành thiết bị theo chính sách của Nhà sản xuất và bảo hành lắp đặt theo chính sách của LÊ GIA PHÁT.
- Tấm quang điện: Bảo hành vật lý 30 năm và bảo hành hiệu suất 30 năm.
- Inverter: Thông thường trên thị trường bảo hành 5 năm, nhưng tại LÊ GIA PHÁT tất cả Inverter sẽ được bảo hành lên đến 5– 12 năm.
- Bộ pin lưu trữ: Bộ pin Lithium-Ion do LÊ GIA PHÁT phân phối sẽ được bảo hành 10 – 12 năm hoặc hơn 6000 chu kỳ sạc xả.
- LÊ GIA PHÁT chúng tôi có chính sách bảo hành hệ thống 10 năm. Trong thời gian này, bất kỳ sự cố lỗi nào liên quan đến hệ thống sẽ được sửa chữa miễn phí và nhanh chóng nhất.
Trong thời gian bảo hành hệ thống 10 năm, LÊ GIA PHÁT giám sát để đảm bảo hệ thống vận hành hiệu quả.

Hình ảnh kỹ thuật LÊ GIA PHÁT bảo trì hệ thống điện mặt trời hộ gia đình định kỳ giúp hệ thống luôn hoạt động tốt
10. Chính sách khuyến mãi của hệ thống điện mặt trời
Phương án trả trước 50% sẽ được giảm giá 2% theo bảng trên.
Phương án thanh toán một lần sẽ được giảm giá 5% theo bảng trên.
Hãy để Lê Gia Phát đồng hành cùng bạn trong hành trình chuyển đổi năng lượng xanh, và liên hệ với chúng tôi:
Công ty CP Kỹ thuật điện & xây dựng Lê Gia Phát
- Hotline: 0909 377 615 (zalo) - 0969 53 66 15
- Email: legiaphat2020company@gmail.com
- Website: https://www.legiaphatsolar.com